Lọc khí (air filter)

Lọc khí hay Air filter là một thiết bị gồm các vật liệu sợi để loại bỏ các hạt rắn như bụi, phấn hoa, nấm mốc và vi khuẩn trong không khí và lọc khí còn là một chất hóa học hấp thụ hoặc là chất xúc tác cho việc loại bỏ các chất ô nhiễm trong không khí như các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi. Tấm lọc khí được sử dụng trong các ứng dụng mà chất lượng không khí là quan trọng, đặc biệt là trong việc xây dựng các hệ thống thông gió, trong động cơ và trong phòng sạch.
Một số tòa nhà, cũng như máy bay và các môi trường nhân tạo khác (như vệ tinh và tàu con thoi) sử dụng bọt, giấy xếp li, hoặc tách các phần tử lọc sợi thủy tinh. Một phương pháp khác, dùng máy lọc khí từ thiên nhiên ionisers, sợi sử dụng với một điện tích tĩnh điện thu hút các hạt bụi.
Các cửa hút khí của động cơ đốt trong và máy nén có xu hướng sử dụng một trong hai giấy, xốp, hoặc bộ lọc bông. Các công nghệ của bộ lọc khí nén của tuabin khí đã được cải thiện đáng kể trong những năm gần đây, do những cải tiến trong chất lỏng và khí động học năng động của các phần máy nén khí của tuabin khí.
Trên thực tế thiết bị lọc khí có rất nhiều loại, nhiều kiểu dáng và cấp độ lọc khác nhau, tuy nhiên một hệ thống lọc khí phòng sạch bao gồm các loại thiết bị cơ bản đó là lọc thô (lọc sơ cấp), lọ thứ cấp (lọc tinh), lọc HEPA/ULPA.

1. Lọc thô (lọc sơ cấp)

a. Lọc thô dạng cuộn:
Ứng dụng:
Áp dụng cho nhiều lĩnh vực như tòa nhà văn phòng, trung tâm mua sắm, hệ thống điều hòa không khí, điện tử, dược phẩm, thực phẩm,… các khu vực không gian cần kiểm soát chất lượng không khí
Vật liệu: Lọc được làm bằng bông sợi tổng hợp.
Mục đích sử dụng: là lớp tiền lọc, thường được đặt tại miệng gió cấp, gió hồi hoặc trong AHU, có khả năng lọc những hạt bụi thô.

Lọc thô dạng cuộn

b. Lọc thô khung giấy
Viền khung bằng giấy được sử dụng ở giai đoạn tiền lọc hoặc giai đoạn lọc thứ hai cho hệ thống thông gió của điều hòa không khí, phòng sạch…
Ứng dụng: Lọc bụi sơ cấp trong AHU / dùng gắn trong miệng gió hồi
Vật liệu: Cotton, sợi tổng hợp
Vật liệu khung:    Giấy
Nhiệt độ: 70°C
Cấp lọc    G4 (MERV 8)
Độ chênh áp cuối khuyến nghị: 250Pa    

Lọc thô khung giấyc. Lọc thô khung nhôm
Lọc thô khung nhôm lọc không khí rất hiệu quả sớm phù hợp cho bộ lọc hệ thống điều hòa không khí chính, chủ yếu được sử dụng để lọc trên các hạt bụi 5 micron.
Ứng dụng: Lọc bụi sơ cấp trong AHU / dùng gắn trong miệng gió hồi
Vật liệu: Sợi tổng hợp    
Khung: Nhôm đúc    
Nhiệt độ: 80°C – 100°C.    
Cấp lọc: G2, G3, G4 (EN779)    
Độ chênh áp cuối (khuyến nghị): 250Pa    

Lọc thô khung nhôm

 

2. Lọc thứ cấp (lọc tinh)

a. Lọc túi
Túi lọc khí AHU hay còn gọi là phin lọc túi AHU là một loại thiết bị dùng lọc khí sơ bộ trong các hệ thống FCU, AHU. Sản phẩm được thiết kế dạng khung với nhiều túi bên trong, từ 3 – 8 túi/khung.
Vật liệu lọc: Túi được làm bằng vật liệu sợi tổng hợp có độ thoáng khí cao
Khung: Khung làm bằng GI hoặc nhôm, thông thường thì GI
Các loại túi lọc khí AHU: túi gồm 5 loại được chia thành 5 cấp độ lọc từ cấp độ lọc F5 đến F9

Lọc thứ cấp

b. Lọc thứ cấp dạng Mini Pleat
Model: Puracell II    
Ứng dụng: dùng cho máy điều hòa không khí; dùng trước lọc Hepa    
Loại: lưu lượng cao    
Khung: Thép mạ kẽm (GI) / giấy kháng nước    
Cấp lọc theo EN 779:2002: F6, F7, F8.    
Độ chênh áp cuối khuyến nghị: 450 Pa 
c. Lọc thứ cấp Saparator
Loại: Puracell    
Ứng dụng: dùng cho hệ thống thông gió và điều hòa không khí trong điện tử, dược phẩm, ngành công nghiệp nhiếp ảnh,….
Khung: Thép mạ kẽm (GI)    
Cấp lọc theo EN 779:2002: F6, F7, F8    
Độ chênh áp cuối khuyến nghị: 450 Pa

d. Lọc thứ cấp dạng V-bank
Loại: Pura-V
Ứng dụng: dùng cho máy điều hòa không khí, lọc thứ cấp.
Khung: nhựa ABS.
Cấp lọc theo EN 779:2002: F6, F7, F8, F9.
Độ chênh áp cuối khuyến nghị: 450 Pa

3. Lọc HEPA/ULPA

a. Lọc HEPA dạng Mini Pleat
Model: Hepatec II    
Ứng dụng: dùng làm cấp lọc cuối trong hệ thống điều hòa không khí    
Hệ thống xử lý không khí với mức vô sinh cao, theo yêu cầu ở những nơi như phòng mổ và phòng thí nghiệm lâm sàng.    
Cấp lọc theo EN 1822:2009: H10, H11, H12, H13, H14    
Khung: Nhôm    
Gasket: được gắn tại đầu gió vào    
Lớp lưới bảo vệ: 02 mặt


b. Lọc HEPA dạng Saparator
Loại: Hepatec I    
Ứng dụng: dùng làm cấp lọc cuối trong hệ thống điều hòa không khí    
Cấp lọc theo EN 1822:2009: H10, H11, H12, H13, H14    
Khung: Gỗ / Thép mạ kẽm (GI) / Nhôm     
Gasket: được gắn tại đầu gió vào    

Tiêu chuẩn của các thiết bị lọc khí

Cách dùng Phân loại Hiệu suất kiểm tra hiệu suất Kích thước hạt gần 100% giữ lại Tiêu chuẩn
Lọc sơ cấp G1 65% Average value >5 µm BS EN779
G2 65–80% Average value >5 µm BS EN779
G3 80–90% Average value >5 µm BS EN779
G4 90%– Average value >5 µm BS EN779
Lọc thứ cấp M5 40–60% Average value >5 µm BS EN779
M6 60–80% Average value >2 µm BS EN779
M7 80–90% Average value >2 µm BS EN779
F8 90–95% Average value >1 µm BS EN779
F9 95%– Average value >1 µm BS EN779
Lọc bán HEPA E10 85% Minimum value >1 µm BS EN1822
E11 95% Minimum value >0.5 µm BS EN1822
E12 99.5% Minimum value >0.5 µm BS EN1822
Lọc HEPA H13 99.95% Minimum value >0.3 µm BS EN1822
H14 99.995% Minimum value >0.3 µm BS EN1822
Lọc ULPA U15 99.9995% Minimum value >0.3 µm BS EN1822
U16 99.99995% Minimum value >0.3 µm BS EN1822
U17 99.999995% Minimum value >0.3 µm BS EN1822

 

Ưu điểm

– Lọc với lưu lượng cao được thiết kế để cải thiện hiệu suất động cơ.
– Lọc tuyệt vời và bảo vệ đáng tin cậy cho tuổi thọ dài.
– Bông lọc khí có thể rửa và tái sử dụng được dễ dàng để làm sạch và tái sử dụng thân thiện môi trường.
– Lọc các loại bụi thô, có kích thước lớn, mắt nhìn thấy được
– Khả năng giữ bụi lớn, tuổi thọ sử dụng dài và kinh tế.
– Bảo vệ các tầng lọc phía sau.
– Không silicon, chịu được hóa chất và chống axit
– Sử dụng bông lọc khí hiệu quả cao…
– Khả năng giữ bụi lớn;
– Tiết kiệm chi phí vận hành hệ thống;
Nếu bất kỳ sản phẩm nào quý khách quan tâm, xin vui lòng gọi hotline: 0941 265 568 gửi email cho tôi hantek@hantekvn.com, chúng tôi sẽ gửi cho quý khách thêm thông tin.